Thứ Sáu, 20 tháng 8, 2021

Học luật thì làm gì?

    Dịp này các bạn học sinh cấp 3 đang rộn rã việc chọn trường, mặc dù bây giờ cách thức xác định trúng tuyển vào các trường đại học đã khác xưa, nhưng có một điều không đổi chính là chọn trường Đại học là một phần rất quan trọng trong việc chọn nghề nghiệp của mình. Việc chọn đúng nghề rất khó, cộng thêm việc các bạn còn quá mơ hồ về thế giới nghề nghiệp nếu chỉ nghe tên trường và hình dung về tương lại sự nghiệp của mình. Cho nên, để giúp các bạn có một cái nhìn thực tế hơn về nghề nghiệp, trong khuôn khổ bài viết này, tôi sẽ cụ thể hóa những nghề nghiệp các bạn có thể lựa chọn khi học Luật, nhằm giúp các bạn thực tế hơn khi chọn nghề, chọn trường của mình.

    Ngành luật rất rộng lớn, bao trùm mọi mặt của đời sống xã hội, cho nên có thể nói người học Luật khá dễ thích nghi với môi trường làm việc bên ngoài, cách gọi dân dã là “nhạc nào cũng nhảy được”. Tuy nhiên, mặt trái của vấn đề chính là vì có quá nhiều lựa chọn nên không biết chọn gì, làm gì, thành ra chọn đại, làm đại, rồi chán chường, bỏ dở. Vậy làm sao để tránh được việc mông lung, vô định trong nghề nghiệp như vậy? Có nhiều cách để giải đáp câu hỏi này, tôi đề xuất cách của tôi để các bạn tham khảo nhé. Tôi chia việc làm ngành luật thành 2 nhóm: Công việc trong khối nhà nước và Công việc trong khối ngoài nhà nước. Trong từng nhóm công việc, tôi sẽ trả lời các câu hỏi về đơn vị tuyển dụng, hình thức tuyển dụng, chế độ đãi ngộ, cơ hội thăng tiến một cách sơ lược và tóm tắt nhất, nhằm mang đến cho người đọc hình dung cơ bản nhất về nghề nghiệp

    Phần I. Các công việc trong khối nhà nước

        1.1 Người làm việc trong khối nhà nước là ai?  

    Chắc hẳn các bạn đã nghe đến những tên gọi “công chức”, “viên chức”, “cán bộ” khá nhiều, nhưng chắc chưa hiểu một cách tường tận các khái niệm này, vậy tôi sẽ trích dẫn luật để các bạn đọc và nghiền ngẫm trước khi nói bất kỳ điều gì khác nhé.

        “1. Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

        2. Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

        3. Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.”

    Điều 4, Luật cán bộ, công chức

        Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

    Điều 2, Luật viên chức

            Vậy hiểu một cách đơn giản, viên chức là người làm việc theo chế độ hợp đồng tại các Đơn vị sự nghiệp công lập; còn công chức, cán bộ là người làm việc theo chế độ biên chế tại các Cơ quan nhà nước.    

            1.2 Đơn vị tuyển dụng

            Đơn vị sự nghiệp công lập tuyển dụng viên chức theo quy định tại Điều 2 Nghị định 120/2020/NĐ-CP bao gồm:

    -    Đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Công an và Bộ Quốc phòng) thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ, gồm:

    +   Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ (bao gồm: Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ cấu tổ chức của bộ, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc bộ và đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài);

    +   Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tổng cục và tổ chức tương đương tổng cục thuộc bộ (sau đây gọi chung là tổng cục thuộc bộ);

    +    Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cục, thuộc chi cục thuộc cục thuộc bộ;

    +    Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng thuộc bộ;

    +    Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cục thuộc tổng cục thuộc bộ.

    -     Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan thuộc Chính phủ (bao gồm cả đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài).

    -    Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập.

    -    Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, gồm:

    +    Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

    +    Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi chung là sở)

    +    Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc chi cục và tương đương thuộc sở;

    +    Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    -    Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương.

            Đơn vị tuyển dụng công chức được quy định cụ thể tại Khoản 1 Điều 39 Luật cán bộ, công chức:

    -    Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước thực hiện tuyển dụng và phân cấp tuyển dụng công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý;

    -    Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước thực hiện tuyển dụng công chức trong cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý;

    -    Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập tuyển dụng và phân cấp tuyển dụng công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý;

    -    Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tuyển dụng và phân cấp tuyển dụng công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý;

    -    Cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, của tổ chức chính trị - xã hội tuyển dụng và phân cấp tuyển dụng công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý.

        1.3 Hình thức tuyển dụng

    -   Viên chức: Việc tuyển dụng viên chức được thực hiện thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển.

    -   Công chức: Việc tuyển dụng công chức được thực hiện thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển, trừ các trường hợp sau:

    + Viên chức công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập;

    +  Cán bộ, công chức cấp xã;

    + Người hưởng lương trong lực lượng vũ trang nhân dân, người làm việc trong tổ chức cơ yếu nhưng không phải là công chức;

    + Tiếp nhận để bổ nhiệm làm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với người đang là Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch công ty, Thành viên Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và người đang giữ chức vụ, chức danh quản lý khác theo quy định của Chính phủ trong doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ; người được tiếp nhận phải được quy hoạch vào chức vụ bổ nhiệm hoặc chức vụ tương đương;

    + Người đã từng là cán bộ, công chức sau đó được cấp có thẩm quyền điều động, luân chuyển giữ các vị trí công tác không phải là cán bộ, công chức tại các cơ quan, tổ chức khác.

    -    Một điều cần lưu ý đối với tuyển dụng công chức: Hiện tại Nhà nước đang có chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ (quy định chi tiết tại Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 05/12/2017), với chính sách này, cánh cửa tuyển dụng công chức cho các vị trí quan trọng tại các cơ quan cấp trung ương bằng hình thức thi tuyển/ xét tuyển chỉ dành cho những cá nhân xuất sắc. Nếu bạn có mộng tưởng được làm việc tại các Bộ, cơ quan Ngang Bộ, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, … bằng con đường thi tuyển, hãy trở thành cá nhân xuất sắc ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường!

    -    Cán bộ: được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ vị trí chức danh theo nhiệm kỳ, riêng đối với hình thức bổ nhiệm sẽ thường áp dụng đối với những công chức đã làm việc tại cơ quan nhà nước.

    1.4 Lộ trình công danh

    Qua hình thức tuyển dụng trên, ta có thể hình dung cơ bản về một trong những cách thức thăng tiến trong sự nghiệp khi làm việc tại khối Nhà nước: đi từ viên chức lên công chức, và lên cán bộ. Ngoài cách thăng tiến này, có các cách thăng tiến khác như sau:

    -    Viên chức: bắt đầu với vị trí tập sự, tùy từng vị trí sẽ có thời gian tập sự khác nhau như: 12 tháng nếu yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo đại học. Riêng bác sĩ là 09 tháng; 09 tháng nếu yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo cao đẳng; 06 tháng nếu yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo trung cấp; sau khi kết thúc thời gian tập sự, chính thức trở thành viên chức, được ký hợp đồng xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 60 tháng. Trong quá trình làm việc, viên chức có thể được chuyển sang ngạch công chức, và hưởng chế độ biên chế; hoặc tiếp tục làm việc theo hợp đồng, phát triển chuyên môn nghiệp vụ theo hướng chuyên gia trong lĩnh vực đang làm, và phát triển sự nghiệp chuyên môn mà không bám vào hệ thống chức danh, hoặc ngạch bậc như trong nhà nước. Nếu phát triển theo hướng này, chức danh hay vị thế trong cơ quan nhà nước không quá quan trọng đối với bạn nữa.

    -    Công chức: có thể lựa chọn phát triển theo hướng chuyển ngạch sang làm cán bộ hoặc phát triển theo hướng chuyên môn. Đối với hướng chuyên môn, theo lộ trình từ tập sự lên nhân viên, cán sự, chuyên viên, chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp (cụ thể tại Điều 42 Luật cán bộ công chức).

    -    Cán bộ: nếu muốn trở thành cán bộ ngay lập tức, bạn phải trở thành cán bộ dân cử - nghĩa là bạn tự ứng cử trở thành đại biểu hội đồng nhân dân, đại diện cho tiếng nói của người dân. Hoặc bạn phải thi tuyển/ xét tuyển trở thành công chức, sau đó được bổ nhiệm làm cán bộ, và sau đó tiếp tục lựa chọn con đường sự nghiệp của mình, khi giữ chức vụ cán bộ nhà nước, bạn có khá nhiều lựa chọn thăng tiến trong công việc, bạn có thể lựa chọn phát triển theo hệ thống ngành dọc chuyên môn ví dụ cán bộ địa chính cấp xã, lên cán cán bộ phòng tài nguyên môi trường (cấp huyện), lên

        1.5 Chế độ đãi ngộ

        Trong phần này, tôi sẽ không đề cập đến các chế độ về thời gian làm việc, nghỉ ngơi, chương trình du lịch, hay phúc lợi khác dành cho cán bộ công chức, viên chức, mà chỉ tập trung vào cách tính lương, phụ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật hiện hành: Mức lương cán bộ, công chức, viên chức được hưởng được tính trên mức lương cơ sở và hệ số lương (theo quy định đối với từng vị trí chức danh). Cụ thể như sau:

        Mức lương, phụ cấp và hoạt động phí của cán bộ, công chức, viên chức được tính theo quy định tại Thông tư 04/2019/TT-BNV ngày 24/5/2019.

    a) Công thức tính mức lương:

    Mức lương thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2019

    =

    Mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng

    x

    Hệ số lương hiện hưởng





    b) Công thức tính mức phụ cấp:

    - Đi với các khoản phụ cấp tính theo mức lương cơ sở:

    Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2019

    =

    Mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng

    x

    Hệ số phụ cấp hiện hưởng

        - Đối với các khoản phụ cấp tính theo % mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có):

    Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2019

    =

    Mức lương thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2019

    +

    Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 (nếu có)

    +

    Mức phụ cấp thâm niên vượt khung thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 (nếu có)

    x

    Tỷ lệ % phụ cấp được hưởng theo quy định

        - Đối với các khoản phụ cấp quy định bằng mức tiền cụ thể thì giữ nguyên theo quy định hiện hành.

        c) Công thức tính mức tin của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có):

    Mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2019

    =

    Mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng

    x

    Hệ số chênh lệch bảo lưu hiện hưởng (nếu có)

        Như vậy, về cơ bản tôi đã trình bày xong phần đầu tiên – Học Luật sẽ làm gì trong khối cơ quan nhà nước. Bây giờ chúng ta sẽ chuyển sang phần tiếp theo, nhóm công việc trong khối ngoài nhà nước.

    Phần II. Các công việc trong khối ngoài nhà nước

    2.1 Vị trí tuyển dụng    

        Cũng giống người làm việc trong khối cơ quan nhà nước được gọi tên chung là “cán bộ/ công chức/ viên chức”, đối với những người làm việc trong khối ngoài nhà nước, được gọi chung là “người lao động”. Khái niệm người lao động được ghi nhận tại Khoản 1 Điều 3 Bộ luật lao động 2019 như sau: “Người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động”. Người lao động có yêu cầu được đào tạo về luật thường được gọi với các chức danh như sau: thực tập sinh pháp lý, trợ lý luật sư, chuyên viên pháp lý, pháp chế doanh nghiệp, nhân viên pháp lý, nhân sự (đặc biệt là các nhân sự làm mảng về chế độ đãi ngộ, quan hệ lao động).

    2.2 Đơn vị tuyển dụng

        Từ khái niệm trên, chúng ta hình dung được rằng, khi làm việc ở khối ngoài nhà nước, chúng ta sẽ làm việc cho “người sử dụng lao động” – đây cũng chính là đối tượng sẽ tuyển dụng chúng ta – những người học luật về làm việc cho mình. Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Bộ luật lao động 2019, “người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận; trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Ngay từ khi mở đầu bài viết, tôi đã đề cập đến sự bao trùm của pháp luật trong đời sống xã hội, do đó, bất kỳ ngành nghề nào trong xã hội này cũng cần người hiểu biết pháp luật để hoạt động không trái pháp luật và được pháp luật bảo hộ, và cũng chính lẽ đó, doanh nghiệp nào cũng cần có người hiểu biết pháp luật về làm việc cho mình. Trên thị trường việc làm liên quan đến luật, các ngành nghề tuyển dụng nhiều nhân sự ngành luật như: Văn phòng luật/ Công ty luật; Các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, xây dựng; Các doanh nghiệp vận tải – logistic, Các tổ chức tín dụng; Các doanh nghiệp công nghệ thông tin,...

    2.3 Hình thức tuyển dụng và chế độ đãi ngộ

        Cũng tương tư như cơ quan nhà nước, khối ngoài nhà nước tuyển dụng nhân viên bằng cách mở các đợt tuyển dụng của mình, trong đó tin tuyển dụng sẽ ghi rõ yêu cầu trình độ chuyên môn, kinh nghiệm làm việc và mô tả công việc đối với từng vị trí cần tuyển. Có những công ty yêu cầu ứng viên phải trải qua nhiều vòng phỏng vấn khác nhau, nhưng có những công ty chỉ cần trải qua một vòng phỏng vấn là có kết quả. Chính vì sự đa dạng trong các loại hình kinh doanh, quy mô của các công ty tuyển dụng, do đó, mức lương, chế độ đãi ngộ của các công ty với vị trí cũng khác nhau khá nhiều. Theo điều tra lương từ Công ty luật Leto thì mức lương đối với các vị trí Thực tập, Nhân viên tập sự ngành luật dưới 5 triệu đồng/ tháng; khoảng lương nhân viên ngành luật khá rộng từ trên 5 triệu đến khoảng 18 triệu (chi tiết tại ảnh dưới đây)


     

    2.4  Lộ trình công danh

        Qua bảng thống kê trên, khi nhìn vào các chức danh nghề nghiệp trong tháp vị trí nghề Luật này, ta có thể dựa vào đó để xây dựng cho mình một lộ trình công danh khi làm việc ở các doanh nghiệp: Từ thực tập sinh => Trợ lý pháp lý => Chuyên viên pháp lý => Trưởng phòng pháp chế => Trưởng khối pháp chế => Phó chủ tịch công ty phụ trách mảng pháp chế. Tuy nhiên, đây chỉ là một lộ trình công danh bạn có thể lựa chọn khi bạn ứng tuyển thành công ở một công ty lớn, có đầy đủ ban bệ như thế, nếu không thì sao? Đừng vội bế tắc, cơ hội nghề nghiệp dành cho bạn rất nhiều, và bạn đâu nhất thiết phải theo một tiến trình nhất định của các chức danh phải không nào. Để tôi gợi ý cho bạn một vài lựa chọn thực tế hơn, sát hơn với bối cảnh kinh tế Việt Nam hiện nay, khi có tới 90% các doanh nghiệp trong nước là doanh nghiệp vừa và nhỏ nha.

        Lộ trình 1: Bạn bắt đầu với vị trí thực tập sinh ở một văn phòng Luật, sau đó bạn kiếm được vị trí Nhân sự ở một công ty nhỏ, quy mô dưới 100 nhân sự, bạn làm một vài năm ở đó, và thăng tiến lên trở thành Chuyên viên nhân sự, và tiếp tục ở vị trí chuyên viên trong vòng vài năm, bạn có thể tiếp tục ở lại và lên chức Phó phòng hoặc trưởng phòng, hoặc giám đốc nhân sự của công ty.

        Lộ trình 2: Cũng là bạn, bắt đầu với vị trí thực tập sinh ở một văn phòng Luật, sau đó bạn tiếp tục duy trì làm việc ở đây, trở thành trợ lý luật sư/ nhân viên pháp lý (tùy thuộc văn phong bạn làm chuyên về tố tụng hay tư vấn), sau đó bạn học và thi lấy bằng luật sư, bạn có thẻ hành nghề luật sư và bắt đầu con đường trở thành luật sư chuyên nghiệp, tập trung vào 1 mảng pháp luật bạn yêu thích hoặc có kinh nghiệm nhiều nhất. Lúc này bạn có thể cộng tác với một văn phòng Luật hoặc một công ty Luật hoặc làm tự mở văn phòng/ Công ty luật của riêng mình (sau 3 năm kể từ ngày có thẻ hành nghề).

        Lộ trình 3: Bạn có thể bắt đầu từ việc trúng tuyển vào làm nhân viên pháp chế của một doanh nghiệp lớn, bạn làm chuyên biệt hóa công việc của mình theo yêu cầu của công ty, bạn đi đúng lộ trình lên chuyên viên, chuyên viên chính, chuyên viên cấp cao. Rồi bỗng một ngày bạn cảm thấy muốn có một công việc tự do, bạn chuyển sang làm thực tập sinh tại một văn phòng luật, trở thành trợ lý luật sư/ nhân viên pháp lý, rồi bạn bắt đầu lựa chọn làm Luật sư.

        Có rất nhiều lựa chọn bạn có thể quyết định, bạn sẽ thấy có nhiều lựa chọn tưởng chừng như đi thụt lùi lại với cái gọi là lộ trình công danh. Nhưng cuộc đời đôi khi lại khiến bạn suy nghĩ lại, khiến bạn đổi ý, khiến bạn muốn làm lại từ đầu, và lúc ấy bạn phải tự quyết định đâu là con đường bạn sẽ đi. Nhưng, trước khi quyết định, hãy chậm lại một nhịp để suy nghĩ về điều này: Thực tế, công việc nào cũng có nhiều điều khiến bạn không vừa ý, khiến bạn chán nản, thậm chí khiến bạn bỏ cuộc, hãy nghĩ về những cái giá phải trả cho hành động ấy, chứ không chỉ là những cảm xúc vui sướng của sự tô vẽ tương lai trong đầu óc của bạn. Và nếu bạn thấy thật khó quyết định khi đứng giữa nhiều lựa chọn, và sợ phải trả giá quá đắt hãy thử sai và trả giá rẻ cho những lần thử sai đó khi còn là sinh viên. Hãy tìm kiếm những suất thực tập không lương tại các văn phòng Luật, các Doanh nghiệp địa phương, để làm quen môi trường công sở, để tích lũy kinh nghiệm trong lựa chọn nghề nghiệp.

        Tôi mong rằng những ai chưa biết “học Luật thì làm gì?” qua bài viết này sẽ biết sơ sơ học Luật sẽ làm gì, mức lương cho nghề nghiệp này ra sao, có đáng để theo đuổi hay không.

    ---

    Bài viết sử dụng một số nguồn tài liệu tham khảo như sau:

    1. Văn bản hợp nhất Luật cán bộ công chức (2008, 2019) số 25/VBHN-VPQH năm 2019
    2. Văn bản hợp nhất Luật viên chức (2012, 2019) số 26/VBHN-VPQH năm 2019
    3. Văn bản hợp nhất Luật tổ chức Chính Phủ (2015, 2019) số 21/VBHN-VPQH năm 2019
    4. Văn bản hợp nhất Luật tổ chức Chính quyền địa phương (2015, 2019) số 22/VBHN-VPQH năm 2019
    5. Văn bản hợp nhất Luật tổ chức Quốc hội (2013, 2020) số 24 /VBHN-VPQH năm 2020
    6. Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng và quản lý công chức
    7. Nghị định 140/2017/NĐ-CP quy định chính sách thu hút tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc.
    8. Nghị định 204/2004/NĐ-CP quy định chế độ tiền lương đối với cán bộ công chức, viên chức lực lượng vũ trang.
    9. Bộ luật lao động 2019
    10. Thông tư 04/2019/TT-BNV của Bộ Nội Vụ hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và hội


     


    Không có nhận xét nào:

    Đăng nhận xét