III. Hoàn thành kỳ tập sự tại Tổ chức hành nghề Luật sư
Bước tiếp theo của hành trình trở thành Luật sư đó là hoàn thành kỳ tập sự tại Tổ chức hành nghề Luật sư. Kỳ tập sự Luật sư này kéo dài tối thiểu 12 tháng (trừ trường hợp được miễn giảm thời gian tập sự theo quy định tại điều 16 Luật luật sư) tính từ ngày Đăng ký tập sự tại Đoàn Luật sư. Việc đăng ký tập sự này được quy định cụ thể tại Điều 5 Thông tư 19/2013/TT-BTP ngày 28/11/2013, trong đó, hồ sơ đăng ký tập sự đối với trường hợp thông thường bao gồm:
(i) Giấy đề nghị đăng ký tập sự hành nghề luật sư;
(ii) Giấy xác nhận của tổ chức hành nghề luật sư về
việc nhận tập sự hoặc hợp đồng lao động;
(iii) Bản sao Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề
luật sư.
Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư ra quyết định về việc đăng ký tập sự hành
nghề luật sư và ghi tên người tập sự hành nghề luật sư vào danh sách người tập
sự của Đoàn luật sư.
Lưu ý: Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì
không được đăng ký tập sự hành nghề luật sư (theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư 19/2013/TT-BTC), cụ thể như sau:
a) Đang là cán bộ, công chức, viên chức; sỹ quan,
quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân
đội nhân dân; sỹ quan, hạ sỹ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công
an nhân dân;
b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết
án mà chưa được xóa án tích về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng
do cố ý; đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng do cố ý, tội phạm rất nghiêm trọng
do cố ý, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý, kể cả trong trường hợp đã được
xóa án tích;
c) Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa
vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;
d) Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng
lực hành vi dân sự;
đ) Những người quy định tại điểm a khoản này bị buộc
thôi việc mà chưa hết thời hạn ba năm, kể từ ngày quyết định buộc thôi việc có
hiệu lực.
Kể từ ngày Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư ra quyết định về việc đăng ký tập sự
hành nghề luật sư thời gian tập sự bắt đầu tính, người tập sự phải nỗ lực tập nghề ngoài việc chăm chỉ, nỗ lực thực hiện các công việc tập nghề, còn phải
lưu ý các nghĩa vụ về: (i) Lập nhật ký tập sự, trong đó ghi chép đầy đủ việc
thực hiện các công việc trong thời gian tập sự theo nội dung của sổ theo dõi
quá trình tập sự của người tập sự quy định tại khoản 3 Điều 16 của Thông tư 19/2013/TT-BTP; (ii) Báo cáo quá trình tập sự hành nghề luật sư. Việc báo cáo quá trình tập sự hành nghề luật sư gồm những
nội dung chính được quy định cụ thể tại Điều 11 Thông tư 19/2013/TTP-BTP:
- Việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của người tập sự;
- Nội dung, thời gian và địa điểm thực hiện đối với
mỗi vụ, việc được tham gia theo sự phân công của luật sư hướng dẫn, trong đó
nêu rõ về cơ sở pháp lý, cách thức giải quyết vụ, việc và kiến thức pháp luật,
kỹ năng hành nghề luật sư thu nhận được từ quá trình tham gia giải quyết vụ, việc;
- Những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tập sự
và đề xuất, kiến nghị.
Lưu ý: Báo cáo quá trình tập sự hành nghề luật sư của
người tập sự phải có xác nhận của tổ chức hành nghề luật sư nhận tập
sự và đánh giá của Đoàn luật sư về tư cách đạo đức, ý thức tuân thủ pháp luật của
người tập sự, đặc biệt phải có nhận xét, chữ ký của luật sư hướng dẫn. Các nhận xét của luật sư hướng dẫn phải nêu
rõ các ưu điểm, hạn chế về năng lực, trình độ chuyên môn, kỹ năng hành nghề, ý
thức tuân thủ pháp luật, ý thức kỷ luật, việc thực hiện Quy tắc đạo đức và ứng
xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam của người tập sự.
Bước cuối cùng để hoàn thành thời gian tập sự Luật sư chính là
vượt qua kỳ kiểm tra kết
quả tập sự hành nghề luật sư được tổ chức 06 tháng 1 lần. Việc tổ chức kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Luật sư này được tiến hành như sau: Chậm nhất là ngày 15 của tháng cuối quý, Ban chủ
nhiệm Đoàn luật sư gửi Liên đoàn luật sư Việt Nam công văn đề nghị kèm theo
danh sách và hồ sơ tham dự kiểm tra của người tập sự hoàn thành thời gian tập sự
vào quý tiếp theo và người không đạt yêu cầu kiểm tra trong các kỳ kiểm tra kết
quả tập sự hành nghề luật sư trước; đồng gửi Sở Tư pháp công văn đề nghị kèm
theo danh sách người tham dự kiểm tra. Do đó, người tham dự kiểm tra - ở đây là người tập sự phải chuẩn bị hồ sơ tham dự kiểm tra trước khi thời hạn 15 ngày cuối quý đến. Hồ sơ tham dự kiểm tra bao gồm:
- Quyết định về việc đăng ký tập sự hành nghề luật
sư của Đoàn luật sư;
- Bản sao Bằng cử nhân luật;
- Báo cáo quá trình tập sự hành nghề luật sư và nhật ký tập sự của người tập sự.
Sau khi đã lọt vào danh sách tham dự kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư, chúng ta sẽ phải đối mặt với kỳ kiểm tra với nội dung, hình thức như sau:
1. Nội dung kiểm tra bao gồm:
a) Kỹ năng tham gia tố tụng;
b) Kỹ năng tư vấn pháp luật;
c) Kỹ năng đại diện ngoài tố tụng và thực hiện dịch
vụ pháp lý khác;
d) Pháp luật về luật sư và hành nghề luật sư, Quy tắc
đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.
2. Hình thức kiểm tra bao gồm kiểm tra viết và kiểm
tra thực hành.
a) Kiểm tra viết bao gồm hai bài kiểm tra:
Bài kiểm tra viết thứ nhất về các kỹ năng tham gia
tố tụng, tư vấn pháp luật, đại diện ngoài tố tụng và thực hiện dịch vụ pháp lý
khác. Thời gian của bài kiểm tra viết thứ nhất là 180 phút.
Bài kiểm tra viết thứ hai về pháp luật về luật sư
và hành nghề luật sư, Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.
Thời gian của bài kiểm tra viết thứ hai là 90 phút;
b) Kiểm tra thực hành bao gồm hai phần:
Phần một: thí sinh trình bày và bảo vệ quan điểm về
một vụ, việc tự chọn.
Phần hai: thí sinh giải quyết tình huống do thành
viên Ban Chấm thi thực hành đưa ra.
(Điều 22 Thông tư 19/2013/TT-BTP)
Sau khi hoàn thành phần kiểm tra, chắc hẳn chúng ta sẽ thắc mắc về cách thức chấm điểm bài kiểm tra và xác định bài thi được bao nhiêu điểm được coi là vượt qua kỳ kiểm tra này. Tất cả các thắc mắc này, được quy định cụ thể tại Khoản 1, 2 Điều 32 Thông tư 19/2013/TT-BTP, cụ thể như sau:
1. Mỗi bài kiểm tra có hai thành viên Ban Chấm thi
viết hoặc Ban Chấm thi thực hành chấm và cho điểm độc lập. Các bài kiểm tra được
chấm theo thang điểm 10.
Điểm của mỗi bài kiểm tra là trung bình cộng điểm
mà hai thành viên chấm thi đã chấm. Trong trường hợp hai thành viên chấm thi
cho điểm chênh lệch nhau từ 2 điểm trở lên thì hai thành viên này trao đổi thống
nhất và cho điểm cuối cùng. Nếu không thống nhất thì chuyển hai kết quả điểm đó
cho Trưởng Ban Chấm thi viết hoặc Trưởng Ban Chấm thi thực hành giải quyết.
Quy trình chấm bài kiểm tra viết được thực hiện
theo quy định hiện hành về Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy do
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
2. Thí sinh đạt yêu cầu kỳ kiểm tra kết quả tập sự
hành nghề luật sư phải có số điểm mỗi bài kiểm tra đạt từ 5 điểm trở lên.
Như vậy, người tập sự
nếu đạt từ 5 điểm trở lên sẽ được cấp chứng chỉ
hành nghề Luật sư, nếu không đạt điểm theo quy định thì được gia hạn tập
sự và tham gia kỳ kiểm tra lại, Nếu kiểm tra lại vẫn chưa đạt điểm qua thì người tập sự hành nghề Luật sư phải đăng ký tập sự lại từ đầu (12 tháng nữa).
IV. Cấp chứng chỉ hành nghề Luật sư và Thẻ Luật sư
Đối với trường hợp, người tập sự đạt điểm vượt qua kỳ tập sự luật sư, sẽ cần chuẩn bị một số hồ sơ để được cấp chứng chỉ hành nghề Luật sư theo quy định tại Điều 17 Luật Luật sư 2012 như sau:
1.
Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư có hồ sơ đề nghị cấp
Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư.
Hồ
sơ gồm có:
a)
Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành;
b)
Phiếu lý lịch tư pháp;
c)
Giấy chứng nhận sức khỏe;
d)
Bản sao Bằng cử nhân luật hoặc bản sao Bằng thạc sỹ luật;
đ)
Bản sao Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.
Trong
thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban chủ nhiệm Đoàn
luật sư chuyển hồ sơ cho Sở Tư pháp kèm theo bản xác nhận người đề nghị cấp Chứng
chỉ hành nghề luật sư có đủ tiêu chuẩn luật sư theo quy định của Luật này.
Sau khi có được Chứng chỉ hành nghề Luật sư, chúng ta cần gia nhập một Đoàn Luật sư tại địa phương mình dự định hoạt động nghề nghiệp. Việc gia nhập Đoàn luật sư được quy định như sau: 1.
Người có Chứng chỉ hành nghề luật sư có quyền lựa chọn gia nhập một Đoàn luật sư
để hành nghề luật sư.
Người
đã gia nhập Đoàn luật sư phải làm việc theo hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề
luật sư, hành nghề với tư cách cá nhân theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ
chức hoặc thành lập, tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư theo quy định
của Luật này tại địa phương nơi Đoàn luật sư có trụ sở.
2.
Người có Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi hồ sơ gia nhập Đoàn luật sư đến Ban chủ
nhiệm Đoàn luật sư. Hồ sơ gia nhập Đoàn luật sư gồm có:
a)
Giấy đề nghị gia nhập Đoàn luật sư theo mẫu do Liên đoàn luật sư Việt Nam ban
hành;
b)
Phiếu lý lịch tư pháp đối với trường hợp nộp hồ sơ gia nhập Đoàn luật sư quá
sáu tháng, kể từ ngày được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư;
c)
Bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư.
Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ gia nhập Đoàn luật sư hợp lệ,
Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư xem xét, ra quyết định về việc gia nhập Đoàn luật
sư. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định gia nhập Đoàn luật sư,
Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị Liên đoàn luật sư
Việt Nam cấp Thẻ luật sư cho người gia nhập Đoàn luật sư. Thời hạn cấp Thẻ luật
sư không quá hai mươi ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Đoàn luật
sư. Như vậy kể từ thời điểm nộp hồ sơ gia nhập Đoàn luật sư, chúng ta sẽ cần chờ khoảng 2 tháng để nhận thẻ Luật sư để hành nghề.
Câu hỏi đặt ra là có cần Thẻ Luật sư thì mới được hành nghề hay không? Câu trả lời là có cần thiết, lý do là việc cấp Thẻ Luật sư gắn liền với việc gia nhập vào một đoàn luật sư tại địa phương, mà việc gia nhập vào một Đoàn Luật sư là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo giá trị của Chứng chỉ hành nghề luật sư, căn cứ theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 18 Luật luật sư 2012: "Người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư mà thuộc một trong những trường hợp
sau đây thì bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư: d)
Không gia nhập một Đoàn luật sư nào trong thời hạn hai năm, kể từ ngày được cấp
Chứng chỉ hành nghề luật sư
đ)
Không thành lập, tham gia thành lập hoặc làm việc theo hợp đồng lao động cho một
tổ chức hành nghề luật sư hoặc đăng ký hành nghề với tư cách cá nhân trong thời
hạn ba năm, kể từ ngày gia nhập Đoàn luật sư".
Như vậy, có Chứng chỉ hành nghề Luật sư là phải xin gia nhập Đoàn Luật sư ngay nhé.
Bài viết này được dựa trên các nguồn tài liệu được mô tả chi tiết trong các link tài liệu bên dưới, từ đó tôi đã tổng hợp lại toàn bộ các điều kiện cần và đủ để trở thành Luật sư theo quy định của Pháp luật Việt Nam hiện hành. Mong rằng sẽ giúp ích được những người đang rối bời trong việc lọc thông tin về các điều kiện trở thành Luật sư 😊
---
Link tài liệu:
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Van-ban-hop-nhat-12-VBHN-VPQH-hop-nhat-Luat-Luat-su-163842.aspx
https://www.tracuuphapluat.info/2010/08/luat-luat-su-va-cac-van-ban-huong-dan.html
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Thong-tu-19-2013-TT-BTP-huong-dan-tap-su-hanh-nghe-luat-su-216507.aspx
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét