Thứ Sáu, 5 tháng 5, 2023

Ngôn ngữ Hợp đồng

Ngôn ngữ hợp đồng có bắt buộc phải sử dụng tiếng Việt hay không?

Về nguyên tắc chung, các Bên có quyền tự do thỏa thuận ngôn ngữ hợp đồng. Trong Bộ luật dân sự 2015, Luật thương mại 2005 không có quy định bắt buộc về ngôn ngữ hợp đồng. Do đó, theo nguyên tắc “các bên được làm những gì pháp luật không cấm”, “tự do thỏa thuận”, trong các Hợp đồng dân sự, thương mại nói chung, các Bên được quyền lựa chọn ngôn ngữ hợp đồng, không bắt buộc phải sử dụng tiếng Việt.

Tuy nhiên, trên thực tế, vấn đề ngôn ngữ hợp đồng, các Bên trong một số quan hệ pháp luật không hoàn toàn nắm quyền thỏa thuận lựa chọn sử dụng ngôn ngữ, phải tuân thủ quy định pháp luật chuyên ngành trong lĩnh vực đó.

Cấp độ I của việc chọn ngôn ngữ hợp đồng là Luật có quy định ngôn ngữ hợp đồng là tiếng Việt, nhưng đồng thời quy định về quyền thỏa thuận khác cho các Bên của hợp đồng. Ở đây các Bên sẽ được quyền tùy nghi lựa chọn ngôn ngữ của Hợp đồng sẽ giao kết. Ví dụ, Hợp đồng giao kết với người tiêu dùng, tại Luật bảo vệ người tiêu dùng 2010, Điều 14 [Hợp đồng giao kết với người tiêu dùng] Khoản 2 quy định:

“Trường hợp giao kết hợp đồng với người tiêu dùng bằng văn bản thì ngôn ngữ của hợp đồng phải được thể hiện rõ ràng, dễ hiểu.
Ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng giao kết với người tiêu dùng là tiếng Việt, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.”

Cấp độ II của việc chọn ngôn ngữ hợp đồng là Luật quy định ngôn ngữ hợp đồng là tiếng Việt, các Bên chỉ có quyền thỏa thuận thêm ngôn ngữ khác. Ví dụ, Hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính bằng văn bản, tại Luật bưu chính 2010, Điều 9 [Hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính bằng văn bản], Khoản 2 quy định:

“Hợp đồng giao kết bằng văn bản phải được lập bằng tiếng Việt; nếu các bên có thỏa thuận sử dụng thêm ngôn ngữ khác thì văn bản bằng tiếng Việt và văn bản bằng ngôn ngữ khác có giá trị pháp lý như nhau.”

Hoặc Hợp đồng xây dựng, tại Luật xây dựng 2014, Điều 138 [Quy định chung về hợp đồng xây dựng] Khoản 4 quy định:

“Ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng xây dựng là tiếng Việt. Trường hợp hợp đồng xây dựng có sự tham gia của bên nước ngoài thì ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt và ngôn ngữ khác do các bên hợp đồng thỏa thuận.”

Một số ý kiến cho rằng, các loại hợp đồng phải công chứng mới có hiệu lực pháp luật, thì ngôn ngữ hợp đồng phải bằng tiếng Việt.


Tuy nhiên, theo quan điểm cá nhân mình, Hợp đồng bắt buộc phải công chứng mới có hiệu lực pháp luật (như hợp đồng chuyển nhượng, thế chấp, góp vốn nhà, đất của cá nhân, hộ gia đình) không bắt buộc ngôn ngữ hợp đồng bằng tiếng Việt. Bởi các lý do sau:

Theo quy định tại Luật công chứng 2014, Điều 2 [Giải thích từ ngữ], khoản 1 quy định như sau: 1. Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch), tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi là bản dịch) mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.”

Như vậy, có hai trường hợp được công chứng: (i) hợp đồng giao dịch có ngôn ngữ là tiếng Việt và (ii) bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài và ngược lại. Như vậy, hợp đồng được giao kết bằng tiếng nước ngoài, khi pháp luật có quy định phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyên yêu cầu công chứng, thì công chứng viên vẫn thực hiện hoạt động công chứng đối với bản dịch của hợp đồng này (hay được biết đến với tên gọi “dịch thuật công chứng”).

Mặt khác, quy định tại Điều 6 của Luật này ghi nhận “Tiếng nói và chữa viết dùng trong công chứng là tiếng Việt” cần phải xem xét định nghĩa công chứng tại khoản 1 Điều 2 nêu trên: “Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp …”. Khi đối chiếu các quy định này với nhau, ta hiểu rằng ngôn ngữ tiếng Việt bắt buộc ở đây là đối với hoạt động chứng nhận tính xác thực hợp pháp mà công chứng viên thực hiện, không phải là bắt buộc đối với ngôn ngữ của hợp đồng. Ngôn ngữ của hợp đồng có thể là tiếng nước ngoài, khi thực hiện công chứng văn bản thì cần dịch thuật sang tiếng Việt, và công chứng viên công chứng bản dịch tiếng Việt đó theo quy định của pháp luật công chứng.

Bên cạnh đó, tại khoản 4 Điều 5 [Giá trị pháp lý của văn bản công chứng] Luật công chứng 2014 quy định: “4. Bản dịch được công chứng có giá trị sử dụng như giấy tờ, văn bản được dịch.” Như vậy bản dịch hợp đồng tiếng nước ngoài được dịch sang tiếng Việt và được công chứng theo đúng quy định của Luật công chứng, sẽ có giá trị sử dụng như chính bản hợp đồng tiếng nước ngoài.

Vậy nên, về lý thuyết, một hợp đồng theo quy định của pháp luật Việt Nam cần phải được công chứng (như hợp đồng chuyển nhượng, thế chấp, góp vốn nhà, đất của cá nhân, hộ gia đình), thì ngôn ngữ hợp đồng không bắt buộc phải bằng tiếng Việt.

Tuy nhiên, đối với các loại hợp đồng cần phải công chứng, để tiết kiệm thời gian, công sức, tiền bạc và những tranh cãi do cách hiểu quy định pháp luật khác nhau (đặc biệt trong trường hợp, công chứng viên, người công chứng hồ sơ, giấy tờ cho bạn có quan điểm rằng hợp đồng phải bằng tiếng Việt mới được công chứng), bên cạnh việc sử dụng tiếng nước ngoài, chúng ta nên bổ sung ngôn ngữ tiếng Việt cho Hợp đồng.

P/s: Vấn đề công chứng, chứng thực đối với các Hợp đồng chuyển nhượng, thế chấp, góp vốn nhà đất của cá nhân, hộ gia đình cũng là một ý tưởng hay cho bài viết tiếp theo 😊

 

Nguồn tham khảo:

  1. https://gonnapass.com/ngon-ngu-tren-hop-dong-kinh-te/
  2. https://luatkienviet.com/quy-dinh-phap-luat-viet-nam-ve-ngon-ngu-cua-hop-dong/
  3. https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Luat-Kinh-doanh-bat-dong-san-2014-259722.aspx
  4. https://thuvienphapluat.vn/chinh-sach-phap-luat-moi/vn/thoi-su-phap-luat/bat-dong-san/43021/cong-chung-hop-dong-chuyen-nhuong-quyen-su-dung-dat-can-luu-y-
  5. https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Luat-Cong-chung-2014-238638.aspx
  6. https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Luat-dat-dai-2013-215836.aspx
  7. https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-dinh-43-2014-ND-CP-huong-dan-thi-hanh-Luat-Dat-dai-230680.aspx





Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét