Thứ Ba, 14 tháng 3, 2023

Người nước ngoài có được quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam không?

Sau đại dịch Covid-19, thế giới đang dần quay trở lại nhịp sống thường nhật. Bên cạnh các hoạt động giao thương buôn bán giữa các nước được khôi phục, các hoạt động đầu tư, di cư sang các quốc gia khác sinh sống cũng có nhiều khởi sắc. 

Đặt trong bối cảnh đó, đối chiếu với quy định của pháp luật về nhà ở của Việt Nam hiện tại về việc người nước ngoài (cá nhân, tổ chức nước ngoài) được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, trong bài viết này, tôi sẽ tổng hợp, làm rõ phần nào vấn đề trên.



I. Căn cứ pháp lý

  1. Luật nhà ở 2014 [Chương IX. Quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài];
  2. Nghị định 99/2015/NĐ-CP quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật nhà ở [Chương VII. Sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài];
  3. Thông tư 19/2016/TT-BXD hướng dẫn thực hiện một số nội dung của luật nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật nhà ở;
  4.  Nghị định 30/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CPngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật nhà ở [Các sửa đổi, bổ sung Khoản 22, 23, 24 Điều 1]
  5. Công văn số 1436/BXD-QLN năm 2015 của Bộ xây dựng về việc Thực hiện Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 và Luật Kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13. [Khoản 8 Mục I]
II. Quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam của cá nhân, tổ chức nước ngoài

Hình thức sở hữu nhà ở

Điều kiện

Số lượng nhà được sở hữu

Thời gian sở hữu

Đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật Nhà ở và pháp luật có liên quan;

Đối với cá nhân, tổ chức đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau:

·   Có giấy chứng nhận đầu tư

·  Có nhà ở được xây dựng trong dự án theo qui định của pháp luật về nhà ở.

 

Theo giấy chứng nhận Đầu tư.

Theo giấy chứng nhận đầu tư.

Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở. (Trừ các dự án nhà ở thuộc khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ Việt Nam).

Đối với tổ chức nước ngoài là Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam:

·   Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ liên quan đến việc được phép hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận đầu tư) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

 

Đối với cá nhân người nước ngoài mua nhà tại Việt Nam:

·  Được phép nhập cảnh vào Việt Nam và không thuộc diện được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự theo quy định của pháp luật.

Tổ chức và cá nhân người nước ngoài chỉ được mua nhà ở là chung cư hoặc biệt thự, nhà ở liền kề trong các dự án đầu tư xây dựng nhà ở, tức có hạ tầng và nhà đã xây dựng. Người nước ngoài không được mua đất nền, nhà ở trong khu dân cư.

 

- Sở hữu căn hộ chung cư: không quá 30% số lượng căn hộ trong một tòa nhà chung cư

 

- Sở hữu nhà riêng lẻ: trên một khu vực có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường chỉ được mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế và sở hữu không quá 250 căn nhà.

 

 

- Đối với cá nhân người nước ngoài: sở hữu nhà ở theo thỏa thuận trong các giao dịch hợp đồng mua bán, thuê mua, tặng cho nhận thừa kế nhà ở nhưng tối đa không quá 50 năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận và có thể được gia hạn thêm theo quy định của Chính phủ nếu có nhu cầu; thời hạn sở hữu nhà ở phải được ghi rõ trong Giấy chứng nhận;

 - Cá nhân nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam hoặc kết hôn với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì được sở hữu nhà ở ổn định, lâu dài và có các quyền của chủ sở hữu nhà ở như công dân Việt Nam;

 - Tổ chức nước ngoài: được sở hữu nhà ở theo thỏa thuận trong các giao dịch hợp đồng mua bán, thuê mua, tặng cho, nhận thừa kế nhà ở nhưng tối đa không vượt quá thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư cấp cho tổ chức đó, bao gồm cả thời gian được gia hạn thêm; thời hạn sở hữu nhà ở được tính từ ngày tổ chức được cấp Giấy chứng nhận và được ghi rõ trong Giấy chứng nhận.

III. Tài liệu tham khảo

 

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét