Chuyển nhượng HĐMB nhà ở thương mại
I.
Trình tự thủ tục chuyển nhượng HĐMB nhà ở thương mại (Điều 33 Thông tư
19/2016/TT-BXD)
1.
Ký kết văn bản chuyển nhượng hợp đồng:
+ TH không bắt buộc công chứng: 06 bản
(CĐT 3, Thuế 1, Bên mua 1, Bên bán 1)
+ TH bắt buộc công chứng: 07 bản (CĐT
3, Thuế 1, Bên mua 1, Bên bán 1, Công chứng 1)
2.
Nộp thuế, phí, lệ phí theo quy định
3.
CĐT xác nhận vào văn bản chuyển nhượng HĐMB nhà ở thương mại
II.
Cụ thể từng bước như sau:
1.
Ký kết văn bản chuyển nhượng hợp đồng:
-
Mẫu
văn bản chuyển nhượng: Phụ lục số 24 Ban hành kèm theo Thông tư số
19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng;
-
Trường
hợp công chứng văn bản chuyển nhượng:
+
Bên
chuyển nhượng không có ngành nghề kinh doanh bất động sản;
+
Bên
chuyển nhượng có ngành nghề kinh doanh bất động sản nhưng các bên thỏa thuận công
chứng văn bản chuyển nhượng
-
Hồ
sơ công chứng bao gồm:
+
07
bản gốc văn bản chuyển nhượng HĐMB
+
Bản
chính HĐMB nhà ở đã ký với CĐT;
+
Bản
sao chứng thực (bản sao + xuất trình bản chính để đối chiếu) giấy tờ của Bên nhận
chuyển nhượng: Căn cước công dân, hộ chiếu (đối với cá nhân), Đăng ký kinh
doanh hoặc QĐ thành lập (đối với tổ chức)
+
Giấy
tờ khác theo yêu cầu của pháp luật về công chứng
2.
Nộp thuế, phí, lệ phí theo quy định
-
Thuế
TNDN: thuế suất 20% thu nhập tính thuế (Điều 17 Thông tư 78/2014/TT-BTC)
-
Thuế
TNCN: thuế suất 2% giá trị chuyển nhượng (Điều 12 Thông tư số 111/2013/TT-BTC)
-
Lệ
phí trước bạ (khi đăng ký quyền sở hữu/ quyền sử dụng): 0,5% giá tính lệ phí trước
bạ (1 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP).
3.
CĐT xác nhận vào văn bản chuyển nhượng HĐMB nhà ở thương mại
-
Hồ
sơ xin xác nhận bao gồm:
+
05
bản chính văn bản chuyển nhượng
+
Bản
chính HĐMB nhà ở đã ký với CĐT
+
Biên
lai nộp thuế cho việc chuyển nhượng HĐMB/ giấy tờ chứng minh miễn thuế
+
Bản
sao chứng thực (bản sao + xuất trình bản chính để đối chiếu) giấy tờ của Bên nhận
chuyển nhượng: Căn cước công dân, hộ chiếu (đối với cá nhân), Đăng ký kinh
doanh hoặc QĐ thành lập (đối với tổ chức)
-
Xác
nhận chuyển nhượng của CĐT
+
Thời
gian giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ;
+
Sau
khi xác nhận, CĐT bàn giao lại cho Bên nộp hồ sơ các giấy tờ sau:
·
02
văn bản chuyển nhượng HĐMB đã có xác nhận của CĐT (01 bản của bên chuyển nhượng,
01 bản của bên nhận chuyển nhượng)
·
Bản
chính HĐMB nhà ở đã ký với CĐT
·
Biên
lai nộp thuế cho việc chuyển nhượng HĐMB/ giấy tờ chứng minh miễn thuế
---
Căn
cứ pháp lý:
-
Thông
tư 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật
Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật nhà ở
-
Nghị
định 10/2022/NĐ-CP ban hành ngày
15/01/2022 quy định về lệ phí trước bạ
-
Thông
tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 Hướng dẫn thực hiện luật thuế thu nhập cá
nhân, luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân và nghị
định số 65/2013/NĐ-CP của chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật thuế
thu nhập cá nhân và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá
nhân
-
Thông
tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 Hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng
và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng
dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định
tại luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13 và
nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của chính phủ quy định chi tiết thi
hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định về thuế
-
Thông
tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 hướng dẫn thi hành nghị định số 218/2013/NĐ-CP
ngày 26/12/2013 của chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập
doanh nghiệp
---
(*) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản có khác với thu nhập từ chuyển nhượng hợp đồng mua bán bất động sản không?

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét