Thứ Tư, 4 tháng 9, 2024

Mua lại biệt thự kinh doanh nhà hàng

 1.      Tình huống pháp lý

Công ty cổ phần A (bên mua/ công ty A) có nhu cầu mua lại nhà hàng của Công ty cổ phần M (bên bán/ công ty M). Tài sản mua bán bao gồm: quyền sử dụng khu đất và tài sản gắn liền với đất (khu nhà biệt thự và các tài sản khác đang được sử dụng để kinh doanh nhà hàng); Công ty A tiếp nhận toàn bộ người lao động, các hợp đồng đầu vào, đầu ra tại thời điểm bàn giao tài sản mua bán. Hai bên thỏa thuận:

+ Trong vòng 3 ngày làm việc: Công ty A soạn thảo, hoàn thiện dự thảo Hợp đồng đặt cọc. Công ty M cung cấp bản sao các tài liệu cho công ty A kiểm tra xem xét: Hồ sơ chi tiết về xây dựng đã thực hiện, hồ sơ quyết toán, hồ sơ pháp lý về phòng cháy chữa cháy, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, danh sách thông tin chi tiết về nhà cung cấp, khách hàng...

+ Sau khi ký kết hợp đồng đặt cọc, Công ty A chuyển tiền đặt cọc cho Công ty M như thỏa thuận. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng đặt cọc, hai bên sẽ hoàn thất cả công việc cần thiết để công chứng Hợp đồng mua bán/ chuyển nhượng tài sản (HĐMB).

+ Hợp đồng mua bán sẽ được thanh toán đến 95% giá trị hợp đồng sau khi HĐMB được công chứng, số tiền còn lại sẽ được thanh toán sau khi các bên hoàn tất việc chuyển sao toàn bộ tài sản, hoạt động kinh doanh hiện tại của nhà hàng.

+ Hồ sơ đăng ký mua bán, chuyển nhượng tài sản với cơ quan Nhà nước do Công ty A thực hiện.

2.      Nội dung hợp đồng đặt cọc, Hợp đồng mua bán

Nội dung

Căn cứ pháp lý

1.      Hợp đồng đặt cọc

Hợp đồng đặt cọc dùng để mua bán/ chuyển nhượng bất động sản thường có các nội dung như sau:

-        Tài sản mua bán, giá mua bán

-        Thỏa thuận chi tiết về việc đặt cọc: số tiền đặt cọc, thời hạn thực hiện nghĩa vụ đặt cọc, hình thức thanh toán đặt cọc, phạt cọc (Bên mua từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng mua bán thì tiền cọc thuộc về bên bán; nếu Bên bán từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng mua bán thì phải trả lại tiền cọc cho Bên mua và bồi thường một khoản tiền tương ứng tiền đặt cọc)

-        Thỏa thuận về các nghĩa vụ chính của các Bên trong hợp đồng chính: tiến độ thực hiện công việc của mỗi Bên, ký kết hợp đồng mua bán công chứng, bàn giao giấy tờ pháp lý đầy đủ, làm hồ sơ đăng ký sang tên Bên mua, thực hiện nghĩa vụ tài chính với cơ quan nhà nước (bên Bán phải kê khai, nộp thuế đầy đủ, không ảnh hưởng đến bên mua), bàn giao tài sản mua bán và nghĩa vụ thanh toán tương ứng.

-        Biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của mỗi bên (nghĩa vụ bàn giao hồ sơ pháp lý, thực hiện nghĩa vụ tài chính với cơ quan thuế, bàn giao tài sản mua bán... của Bên bán; nghĩa vụ thanh toán của Bên mua): phạt cọc, hoặc yêu cầu phát hành bảo lãnh thanh toán đối với Bên mua; bảo lãnh thực hiện hợp đồng đối với Bên Bán.

 

- Bộ luật dân sự 2015, Điều 117[1]; Điều 328[2]

- Nghị định 21/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 quy định thi hành Bộ luật dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ Điều 37[3]  Điều 38[4]

Đối với yêu cầu “tiếp nhận một cơ sở đang kinh doanh cùng với việc mua tài sản – tiếp nhận người lao động, khách hàng, nhà cung cấp” cần bổ sung thêm các nội dung sau vào Hợp đồng đặt cọc như sau:

-        Bên Bán có nghĩa vụ tự mình chấm dứt, thanh lý tất cả các Hợp đồng kinh tế, Hợp đồng lao động và các Hợp đồng khác đang thực hiện phục vụ kinh doanh tại nơi có tài sản mua bán và phải hoàn thành trước thời điểm bàn giao tài sản mua bán, không chuyển giao lại nghĩa vụ đang tồn tại của các Hợp đồng của Bên Bán cho Bên mua;

-        Bên mua chỉ ký kết hợp đồng mới với người lao động đồng ý tiếp tục làm việc với bên mua, khách hàng / nhà cung cấp đồng ý hợp tác tiếp với Bên mua, thời hạn tiếp nhận kể từ thời điểm bàn giao tài sản mua bán trở về sau, quyền và nghĩa vụ của các Bên sẽ thực hiện theo hợp đồng mới được ký kết giữa các Bên.

-        Các Bên cam kết rằng mỗi Bên phải thực hiện các thủ tục nội bộ để cơ quan quản lý công ty của mỗi Bên phê duyệt trước khi ký kết hợp đồng.

Tùy thuộc vào giá trị tài sản mua bán, tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của mỗi Bên và quy định của Điều lệ công ty về thẩm quyền nội bộ mà thẩm quyền quyết định về Hợp đồng mua bán tài sản thuộc về Đại hội đồng cổ đông, hay Hội đồng quản trị hay Người đại diện theo pháp luật.

Thủ tục nội bộ để xác định thẩm quyền ký kết (đưa vào hồ sơ yêu cầu công chứng):

+ Trường hợp thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ/ HĐQT:

·         Biên bản họp ĐHĐCĐ/ HĐQT (hoặc biên bản lấy ý kiến cổ đông/ thành viên HĐQT bằng văn bản)

·         Nghị quyết của ĐHĐCĐ/ HĐQT về việc quyết định bán (đối với Bên Bán) mua (đối với Bên Mua) và thông qua hợp đồng đặt cọc, hợp đồng mua bán tài sản

·         Điều lệ công ty

·         Báo cáo tài chính của năm gần nhất

+ Trường hợp thuộc thẩm quyền của Người đại diện theo pháp luật

·         Điều lệ công ty

·         Báo cáo tài chính của năm gần nhất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Luật doanh nghiệp 2020 Điều 153 khoản 2 điểm h[5]; Điều 138 khoản 2 điểm d[6]

2.      Hợp đồng “mua bán nhà” và thủ tục chuyển nhượng


-        Đối tượng mua bán:

·    Biệt thự (nhà ở) dùng làm kinh doanh nhà hàng, thuộc sở hữu của CTCP M.
·   Việc sử dụng biệt thự trên vào việc kinh doanh nhà hàng không thuộc trường hợp pháp luật cấm.
 

-        Điều kiện để nhà ở được mua bán:

·          Có Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật;

·     Không thuộc trường hợp đang có tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện về quyền sở hữu theo quy định của pháp luật về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo;

·       Đang trong thời hạn sở hữu nhà ở đối với trường hợp sở hữu nhà ở có thời hạn;

·     Không bị kê biên để thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc không thuộc trường hợp bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, biện pháp ngăn chặn theo quyết định của Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

·    Không thuộc trường hợp đã có quyết định thu hồi đất, có thông báo giải tỏa, phá dỡ nhà ở của cơ quan có thẩm quyền;

 

-        Điều kiện của các Bên tham gia giao dịch về nhà ở (tổ chức):

·         phải đáp ứng điều kiện về chủ thể tham gia giao dịch theo quy định của pháp luật về dân sự và không phụ thuộc vào nơi đăng ký kinh doanh, nơi thành lập; trường hợp là tổ chức nước ngoài thì còn phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật này; nếu tổ chức được ủy quyền quản lý nhà ở thì còn phải có chức năng kinh doanh dịch vụ bất động sản và đang hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.


-        Hình thức và nội dung chính của Hợp đồng về nhà ở:

·         Họ và tên của cá nhân, tên của tổ chức và địa chỉ của các bên;

·         Mô tả đặc điểm của nhà ở giao dịch và đặc điểm của thửa đất ở gắn với nhà ở đó.

·         Giá giao dịch nhà ở; trường hợp mua bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở mà Nhà nước có quy định về giá thì các bên phải thực hiện theo quy định đó;

·         Thời hạn và phương thức thanh toán tiền;

·         Thời gian giao nhận nhà ở; thời hạn sở hữu đối với trường hợp mua bán nhà ở có thời hạn;

·         Quyền và nghĩa vụ của các bên.

·         Cam kết của các bên;

·         Thỏa thuận khác;

·         Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng;

·         Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng;

·         Chữ ký và ghi rõ họ, tên của các bên, nếu là tổ chức thì phải đóng dấu (nếu có) và ghi rõ chức vụ của người ký.

Ngoài ra, có thể thỏa thuận về việc bên bán thực hiện bán nhà ở trong một thời hạn nhất định cho bên mua:

·    Thời hạn bên mua được sở hữu nhà ở; quyền và nghĩa vụ của bên mua trong thời hạn sở hữu nhà ở; trách nhiệm đăng ký và làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho bên mua.

Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc bên mua được quyền bán, tặng cho, để thừa kế, góp vốn bằng nhà ở trong thời hạn sở hữu nhà ở thì bên mua lại, bên được tặng cho, bên được thừa kế, bên nhận góp vốn chỉ được sở hữu nhà ở trong thời hạn được ghi trong Giấy chứng nhận cấp cho bên bán, bên tặng cho, bên để thừa kế, bên góp vốn;

·    Việc bàn giao lại nhà ở và người nhận bàn giao lại nhà ở sau khi hết thời hạn sở hữu;

·     Việc xử lý Giấy chứng nhận khi hết thời hạn sở hữu và trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện hợp đồng mua bán nhà ở;

Trường hợp mua bán nhà ở thì phải thực hiện công chứng hoặc chứng thực hợp đồng. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm hoàn thành việc công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.


-        Thủ tục chuyển nhượng/ mua bán nhà

·      Các bên tham gia giao dịch nhà ở thỏa thuận lập hợp đồng mua bán nhà ở có các nội dung quy định như trên.

·     Các bên thỏa thuận để một bên thực hiện nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó.

·       Trường hợp bên mua nhà ở cùng với nhận chuyển quyền sử dụng đất ở và có quyền nhận quyền sử dụng đất ở có nhà ở đó thì khi thực hiện cấp Giấy chứng nhận, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đồng thời công nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho bên nhận quyền sở hữu nhà ở.

 

- Luật Nhà ở 2020, Điều 2 khoản 2

- Luật Nhà ở 2020, Điều 10 khoản 1

 

- Luật Nhà ở 2020, Điều 160 khoản 1

 

 

 

 

 

 


- Luật Nhà ở 2020, Điều 161 khoản 3

 

 


- Luật Nhà ở 2020, Điều 163

 

 

 

 

 

 

 

 

- Luật Nhà ở 2020, Điều 165 Khoản 2

 

 

 

 

 

 

 

 

- Luật Nhà ở 2020, Điều 164 Khoản 1

 

- Luật Nhà ở 2020, Điều 162

 



[1] Điều 117. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;

b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;

c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.

 

[2] Điều 328. Đặt cọc

1. Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

2. Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

 

[3] Điều 37. Trường hợp không xác định rõ là tiền đặt cọc hoặc tiền trả trước

Trường hợp một bên trong hợp đồng giao cho bên kia một khoản tiền mà các bên không xác định rõ là tiền đặt cọc hoặc tiền trả trước thì số tiền này được coi là tiền trả trước.

 

[4] Điều 38. Quyền, nghĩa vụ của các bên trong đặt cọc, ký cược

1. Bên đặt cọc, bên ký cược có quyền, nghĩa vụ:

a) Yêu cầu bên nhận đặt cọc, bên nhận ký cược ngừng việc khai thác, sử dụng hoặc xác lập giao dịch dân sự đối với tài sản đặt cọc, tài sản ký cược; thực hiện việc bảo quản, giữ gìn để tài sản đặt cọc, tài sản ký cược không bị mất giá trị hoặc giảm sút giá trị;

b) Trao đổi, thay thế tài sản đặt cọc, tài sản ký cược hoặc đưa tài sản đặt cọc, tài sản ký cược tham gia giao dịch dân sự khác trong trường hợp được bên nhận đặt cọc, bên nhận ký cược đồng ý;

c) Thanh toán cho bên nhận đặt cọc, bên nhận ký cược chi phí hợp lý để bảo quản, giữ gìn tài sản đặt cọc, tài sản ký cược.

Chi phí hợp lý quy định tại điểm này là khoản chi thực tế cần thiết, hợp pháp tại thời điểm chi mà trong điều kiện bình thường bên nhận đặt cọc, bên nhận ký cược phải thanh toán để đảm bảo tài sản đặt cọc, tài sản ký cược không bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng;

d) Thực hiện việc đăng ký quyền sở hữu tài sản hoặc thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật để bên nhận đặt cọc, bên nhận ký cược được sở hữu tài sản đặt cọc, tài sản ký cược quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

đ) Quyền, nghĩa vụ khác theo thỏa thuận hoặc do Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan quy định.

 

2. Bên nhận đặt cọc, bên nhận ký cược có quyền, nghĩa vụ:

a) Yêu cầu bên đặt cọc, bên ký cược chấm dứt việc trao đổi, thay thế hoặc xác lập giao dịch dân sự khác đối với tài sản đặt cọc, tài sản ký cược khi chưa có sự đồng ý của bên nhận đặt cọc, bên nhận ký cược;

b) Sở hữu tài sản đặt cọc trong trường hợp bên đặt cọc vi phạm cam kết về giao kết, thực hiện hợp đồng; sở hữu tài sản ký cược trong trường hợp tài sản thuê không còn để trả lại cho bên nhận ký cược;

c) Bảo quản, giữ gìn tài sản đặt cọc, tài sản ký cược;

d) Không xác lập giao dịch dân sự, khai thác, sử dụng tài sản đặt cọc, tài sản ký cược khi chưa có sự đồng ý của bên đặt cọc, bên ký cược;

đ) Quyền, nghĩa vụ khác theo thỏa thuận hoặc do Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan quy định.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét