Thứ Năm, 17 tháng 10, 2024

Bảo lãnh vs. Bảo lĩnh vs. Đặt tiền để bảo đảm

 

Nhân chuyện cưới hỏi ở post trước, tôi mới nhớ ra là khi chuẩn bị cưới, người ta hay đi xem bói, mà khi đi xem bói thì cũng lắm chuyện buồn cười. Có một chuyện thế này, tôi thấy có thể viết được một bài liên quan đến pháp luật, chuyện là:

Mẹ chồng đi xem bói bảo là hai đứa không hợp tuổi, cưới về thì người chồng sẽ mất mạng. Tôi hỏi là thầy có nói khi nào mất mạng không, chứ sống được 7-80 tuổi thì mất mạng cũng okla mà. Bên kia bảo là mất mạng trước khi cưới, bây giờ chỉ có cách là làm lễ xxx triệu đồng để giải hạn, thì mới cưới được. Chuyện này nực cười đến độ, tôi phải note lại để giải tỏa cảm xúc, tôi viết thế này: "Cho tôi hỏi là có tội chết nào mà bỏ ra vài đồng bạc là xong tội hay không? Đút lót thần linh gì mà dễ thế? Lại nói, ở đâu ra một ông đồng, bà cốt phán như đúng rồi về sinh tử của người khác vậy? Tôi chẳng bao giờ tin "thiên cơ" lại được tiết lộ dễ dàng như vậy, và được mua giá rẻ như thế!" "Tay mình gây tội thì mình phải trả giá hoặc lấy công chuộc tội chứ ở đâu ra cái kiểu dùng tiền để hối lộ cho khỏi phải chịu tội? Kể cả luật do con người làm ra, cũng chỉ giới hạn một số tội nhẹ (*) mới được dùng hình thức phạt tiền hay đặt tiền để bảo đảm cơ mà."

Nói đến "đặt tiền để bảo đảm" tôi mới nhớ ra là trong giao tiếp thường ngày, mọi người hay dùng từ bảo lãnh tại ngoại như cách dùng trong phụ đề/ thuyết minh ở các phim Mỹ để nói về biện pháp ngăn chặn của pháp luật hình sự này. Tuy nhiên, về mặt pháp lý thì cách nói "bảo lãnh tại ngoại" là không đúng. Trong pháp luật hình sự không có khái niệm bảo lãnh, mà chỉ có bảo lĩnh. Vấn đề phân biệt này, tôi sẽ trình bày sau. 

Trước hết, chúng ta sẽ phân biệt bảo lĩnhđặt tiền để bảo đảm:

Tiêu chí

Đặt tiền để bảo đảm

(Bail Bond)

Bảo lĩnh

(Bail by credit???)

Cơ sở pháp lý

Điều 122 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015

Hướng dẫn tại Điều 22 Thông tư liên tịch 04/2018/TTLT-VKSNDTC-BCA-BQP có hiệu lực từ ngày 10/12/2018

Điều 121 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015

Hướng dẫn tại Điều 21 Thông tư liên tịch 04/2018/TTLT-VKSNDTC-BCA-BQP có hiệu lực từ ngày 10/12/2018

Phạm vi

Trong lĩnh vực hình sự

Trong lĩnh vực hình sự

Khái niệm

Đặt tiền để bảo đảm là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam. Căn cứ tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi, nhân thân và tình trạng tài sản của bị can, bị cáo, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ hoặc người thân thích của họ đặt tiền để bảo đảm.

Bảo lĩnh là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam. Căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi và nhân thân của bị can, bị cáo, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ được bảo lĩnh.

Hình thức

Phải được lập thành văn bản và phải thực hiện theo thủ tục luật định.

Phải được lập thành văn bản và phải thực hiện theo thủ tục luật định.

Bản chất

 

Đặt tiền để đảm bảo là một biện pháp ngăn chặn được dùng trong tố tụng hình sự; sử dụng tiền của người đứng ra đảm bảo.

Bảo lĩnh là một biện pháp ngăn chặn được dùng trong tố tụng hình sự, sử dụng đến uy tín, nhân thân của cá nhân, cơ quan tổ chức đứng ra bảo lĩnh.

 Chủ thể

Người đặt tiền bảo đảm:

-        Bị can, bị cáo

-        Người thân thích của bị can, bị cáo

Người được đặt tiền đảm bảo: bị can, bị cáo

Người bảo lĩnh:

-        Bị can, bị cáo

-        Cơ quan, tổ chức có thể nhận bảo lĩnh cho bị can, bị cáo

Người được bảo lĩnh: bị can, bị cáo

Hậu quả pháp lý

- Bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ đã cam đoan thì bị tạm giam;

- Số tiền đã đặt bị tịch thu, nộp ngân sách nhà nước

- Bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ đã cam đoan thì bị tạm giam.

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận bảo lĩnh để bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ đã cam đoan thì tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị phạt tiền theo quy định của pháp luật.

Tiếp tục, chúng ta sẽ cùng phân biệt các từ nghe na ná nhau “bảo lãnh” và “bảo lĩnh” nhưng bản chất pháp lý hoàn toàn khác biệt:

Tiêu chí

Bảo lãnh

(Guarantee/ Bond)

Bảo lĩnh

(Bail by credit???)

Cơ sở pháp lý

Điều 335 đến 343 Bộ luật Dân sự 2015

Điều 121 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015

Hướng dẫn tại Điều 21 Thông tư liên tịch 04/2018/TTLT-VKSNDTC-BCA-BQP có hiệu lực từ ngày 10/12/2018

Phạm vi

Trong lĩnh vực dân sự

Trong lĩnh vực hình sự

Khái niệm

Bảo lãnh là việc người thứ ba cam kết với bên có quyền sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ, nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

Bảo lĩnh là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam. Căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi và nhân thân của bị can, bị cáo, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ được bảo lĩnh.

Hình thức

Phải được lập thành văn bản.

Phải được lập thành văn bản.

Bản chất

 

Bảo lãnh là một biện pháp đảm bảo được dùng trong quan hệ pháp luật dân sự

Bảo lĩnh là một biện pháp ngăn chặn được dùng trong tố tụng hình sự.

 Chủ thể

Bên bảo lãnh (Ngân hàng, bên có tài sản), bên nhận bảo lãnh, bên được bảo lãnh.

Người bảo lĩnh, người được bảo lĩnh

Hậu quả pháp lý

Bên bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

- Người được bảo lĩnh vi phạm nghĩa vụ đã cam đoan thì bị tạm giam.

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận bảo lĩnh để bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ đã cam đoan thì tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị phạt tiền theo quy định của pháp luật.

 Vậy là xong rồi, qua hai bảng trên, chúng ta đã biết nói chuẩn tiếng Việt hơn rồi đấy 😉.

P/s: Dấu (*) nghĩa là: 

Đối với các tội phạm (được quy định trong BLHS) được áp dụng biện pháp bảo lĩnh hoặc đặt tiền để đảm bảo rất hạn chế được áp dụng trên thực tế, thường chỉ áp dụng với:

+ Bị can, bị cáo phạm tội lần đầu, ít nghiêm trọng, có thái độ thành khẩn khai báo, có nhân thân tốt, nơi cư trú rõ ràng,...

+ Bị can, bị cáo phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng được áp dụng nếu bị ốm nặng hoặc người khuyết tật nặng...


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét