Thứ Năm, 26 tháng 12, 2024

Kinh doanh hóa chất ("short" note)

Tình huống pháp lý

Công ty ABC có mua hóa chất rồi bán lại cho khách hàng thì có cần phải giấy phép kinh doanh hóa chất ko? nếu bắt buộc có mà Công ty ABC thiếu thì chế tài là gì nhé

---

Tư vấn pháp lý

1. Căn cứ pháp lý:

-         Luật Hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007;

-         Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất.

-         Nghị định số 82/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất.

-         Nghị định 71/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp.

-         Nghị định 17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí.

2. Tư vấn

Việc mua hóa chất rồi bán lại cho khách hàng là một trong các hình thức kinh doanh hóa chất theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định 113/2017/NĐ-CP [1].

Theo quy định của pháp luật hiện hành, kinh doanh hóa chất có trường hợp phải xin cấp phép, có trường hợp không phải xin cấp phép, cụ thể như sau:

2.1 Trường hợp kinh doanh hóa chất không phải xin cấp phép[2]:

1. Hoạt động pha loãng, phối trộn hóa chất không xảy ra phản ứng hóa học tạo thành hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp để đưa vào quá trình sử dụng, sản xuất sản phẩm, hàng hóa khác của chính tổ chức, cá nhân.
2. Thành phần hóa chất trong hỗn hợp chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp có hàm lượng trong hỗn hợp chất nhỏ hơn 0,1%.

2.2 Trường hợp kinh doanh hóa chất phải xin cấp phép[3]:

-         Hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp (Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp)

o   Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực xây dựng: Phụ lục I

o   Điều kinh để kinh doanh hóa chất có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp[4]:

§  Là tổ chức, cá nhân được thành lập theo quy định của pháp luật.

§  Cơ sở vật chất - kỹ thuật phải đáp ứng yêu cầu trong kinh doanh theo quy định tại Điều 12 của Luật hóa chấtĐiều 4khoản 2 Điều 5khoản 1, khoản 2 Điều 6 của Nghị định

§  Có cửa hàng hoặc địa điểm kinh doanh, nơi bày bán đảm bảo các yêu cầu về an toàn hóa chất, an toàn phòng, chống cháy nổ theo quy định của pháp luật;

§  Có kho chứa hoặc có hợp đồng thuê kho chứa hóa chất hoặc sử dụng kho của tổ chức, cá nhân mua hoặc bán hóa chất đáp ứng được các điều kiện về bảo quản an toàn hóa chất, an toàn phòng, chống cháy nổ;

§  Người phụ trách về an toàn hóa chất của cơ sở kinh doanh hóa chất phải có trình độ trung cấp trở lên về chuyên ngành hóa chất;

§  Các đối tượng quy định tại Điều 32 của Nghị định này phải được huấn luyện an toàn hóa chất.

§  Tổ chức, cá nhân, chỉ được sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện và có trách nhiệm duy trì đủ điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này trong suốt quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh. Trường hợp tổ chức, cá nhân không còn đáp ứng đủ điều kiện sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật Hóa chất.

o   Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh[5]:

§  Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp;

§  Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;

§  Bản kê khai về từng địa điểm kinh doanh;

§  Bản sao Quyết định phê duyệt hoặc văn bản xác nhận các tài liệu liên quan đến bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành;

§  Bản sao văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đối với từng kho chứa hóa chất thuộc đối tượng phải thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;

§  Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền chứng minh đảm bảo các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với từng kho chứa hóa chất không thuộc đối tượng bắt buộc phải thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;

§  Bản vẽ tổng thể hệ thống mặt bằng của từng địa điểm kinh doanh, nội dung bản vẽ phải đảm bảo các thông tin về vị trí kho chứa, khu vực chứa hóa chất, diện tích và đường vào khu vực kho hóa chất; Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đối với thửa đất xây dựng kho chứa hoặc Hợp đồng thuê kho đối với trường hợp thuê kho lưu trữ hoặc Hợp đồng hay thỏa thuận mua bán hóa chất trong trường hợp sử dụng kho của tổ chức, cá nhân mua hoặc bán hóa chất;

§  Bản kê khai thiết bị kỹ thuật, trang bị phòng hộ lao động và an toàn của từng địa điểm kinh doanh hóa chất;

§  Bản sao bằng trung cấp trở lên về chuyên ngành hóa chất của người phụ trách về an toàn hóa chất;

§  Bản sao quyết định công nhận kết quả kiểm tra huấn luyện an toàn hóa chất của tổ chức, cá nhân theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 34 của Nghị định này;

§  Phiếu an toàn hóa chất của các hóa chất nguy hiểm trong cơ sở kinh doanh theo quy định.

-         Hóa chất là tiền chất công nghiệp (Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp);

o   Tiền chất công nghiệp là các hóa chất được sử dụng làm nguyên liệu, dung môi, chất xúc tiến trong sản xuất, nghiên cứu khoa học, phân tích, kiểm nghiệm, đồng thời là các hóa chất không thể thiếu trong quá trình điều chế, sản xuất chất ma túy, được quy định trong danh mục do Chính phủ ban hành. Danh mục tiền chất công nghiệp được phân theo mức độ nguy hiểm để quản lý, kiểm soát cho phù hợp, gồm tiền chất công nghiệp Nhóm 1 và tiền chất công nghiệp Nhóm 2: Tiền chất công nghiệp Nhóm 1 gồm các hóa chất thiết yếu được sử dụng trong quá trình điều chế, sản xuất chất ma túy; Tiền chất công nghiệp Nhóm 2 gồm các hóa chất được sử dụng làm chất phản ứng hoặc làm dung môi trong quá trình điều chế, sản xuất chất ma túy.

o   Điều kiện kinh doanh tiền chất công nghiệp:

§  Là tổ chức, cá nhân được thành lập theo quy định của pháp luật.

§  Cơ sở vật chất - kỹ thuật phải đáp ứng yêu cầu trong kinh doanh theo quy định tại Điều 12 của Luật hóa chất; Điều 4; khoản 2 Điều 5; khoản 1, khoản 2 Điều 6 của Nghị định 113/2017/NĐ-CP

§  Có cửa hàng hoặc địa điểm kinh doanh, nơi bày bán đảm bảo các yêu cầu về an toàn hóa chất, an toàn phòng, chống cháy nổ theo quy định của pháp luật;

§  Có kho chứa hoặc có hợp đồng thuê kho chứa hóa chất hoặc sử dụng kho của tổ chức, cá nhân mua hoặc bán hóa chất đáp ứng được các điều kiện về bảo quản an toàn hóa chất, an toàn phòng, chống cháy nổ;

§  Người phụ trách về an toàn hóa chất của cơ sở kinh doanh hóa chất phải có trình độ trung cấp trở lên về chuyên ngành hóa chất;

§  Các đối tượng quy định tại Điều 32 của Nghị định 113/2017/NĐ-CP phải được huấn luyện an toàn hóa chất.

o   Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp[6]:

§  Văn bản đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp;

§  Bản sao giấy tờ về việc đăng ký thành lập đối với tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu lần đầu;

§  Bản sao hợp đồng hoặc một trong các tài liệu: Thỏa thuận mua bán, đơn đặt hàng, bản ghi nhớ, hóa đơn ghi rõ tên, số lượng tiền chất công nghiệp;

§  Báo cáo về tình hình xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán và sử dụng tiền chất công nghiệp của Giấy phép đã được cấp gần nhất đối với tiền chất công nghiệp Nhóm 1.

-         Hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp (Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp)

o   Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực xây dựng: Phụ lục II

o   Điều kinh để kinh doanh hóa chất có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp[7]:

§  Là tổ chức, cá nhân được thành lập theo quy định của pháp luật.

§  Cơ sở vật chất - kỹ thuật phải đáp ứng yêu cầu trong kinh doanh theo quy định tại Điều 12 của Luật hóa chất; Điều 4; khoản 2 Điều 5; khoản 1, khoản 2 Điều 6 của Nghị định 113/2017/NĐ-CP

§  Có cửa hàng hoặc địa điểm kinh doanh, nơi bày bán đảm bảo các yêu cầu về an toàn hóa chất, an toàn phòng, chống cháy nổ theo quy định của pháp luật;

§  Có kho chứa hoặc có hợp đồng thuê kho chứa hóa chất hoặc sử dụng kho của tổ chức, cá nhân mua hoặc bán hóa chất đáp ứng được các điều kiện về bảo quản an toàn hóa chất, an toàn phòng, chống cháy nổ;

§  Người phụ trách về an toàn hóa chất của cơ sở kinh doanh hóa chất phải có trình độ trung cấp trở lên về chuyên ngành hóa chất;

§  Các đối tượng quy định tại Điều 32 của Nghị định 113/2017/NĐ-CP phải được huấn luyện an toàn hóa chất.

o   Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh[8]:

§  Văn bản đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định 82/2022/NĐ-CP;

§  b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;

§  c) Bản kê khai về từng địa điểm kinh doanh;

§  d) Bản sao Quyết định phê duyệt hoặc văn bản xác nhận các tài liệu liên quan đến bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành;

§  đ) Bản sao văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đối với từng kho chứa hóa chất thuộc đối tượng phải thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;

§  Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền chứng minh đảm bảo các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với từng kho chứa hóa chất không thuộc đối tượng bắt buộc phải thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;

§  e) Bản vẽ tổng thể hệ thống mặt bằng của từng địa điểm kinh doanh, nội dung bản vẽ phải đảm bảo các thông tin về vị trí kho chứa, khu vực chứa hóa chất, diện tích và đường vào khu vực kho hóa chất; Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đối với thửa đất xây dựng kho chứa hoặc Hợp đồng thuê kho đối với trường hợp thuê kho lưu trữ hoặc Hợp đồng hay thỏa thuận mua bán hóa chất trong trường hợp sử dụng kho của tổ chức, cá nhân mua hoặc bán hóa chất;

§  g) Bản kê khai thiết bị kỹ thuật, trang bị phòng hộ lao động và an toàn của từng địa điểm kinh doanh hóa chất;

§  h) Bản sao bằng trung cấp trở lên về chuyên ngành hóa chất của người phụ trách về an toàn hóa chất;

§  i) Bản sao quyết định công nhận kết quả kiểm tra huấn luyện an toàn hóa chất của tổ chức, cá nhân theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 34 của Nghị định 82/2022/NĐ-CP;

§  k) Phiếu an toàn hóa chất của các hóa chất nguy hiểm trong cơ sở kinh doanh theo quy định.

ð Do đó, cần phải căn cứ vào loại hóa chất mà Công ty ABC mua bán và Danh mục hóa chất (Phụ lục I, Phụ lục II đính kèm Nghị định 113/2017/NĐ-CP) để xác định xem hóa chất đó thuộc trường hợp hóa chất kinh doanh có điều kiện, tiền chất công nghiệp hay hạn chế kinh doanh hay không, và có cần phải xin cấp phép hay không.

 

2.3 Chế tài xử phạt trong trường hợp bắt buộc xin cấp phép nhưng không có giấy phép

-         Căn cứ Điều 4, Điều 16, 17, 19 Nghị định 71/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp, được sửa đổi bổ sung một số điều bởi Nghị định 17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022,

-         Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh hóa chất thuộc diện phải xin cấp phép, nhưng không có giấy phép thì sẽ chịu các mức xử phạt vi phạm hành chính như sau:

o   Trường hợp không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp: bị phạt tiền từ 30 đến 40 triệu đồng; Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm. (Khoản 2 Điều 4, Khoản 6, 8 Điều 16 Nghị định 71/2019/NĐ-CP, sửa đổi bổ sung bởi Điểm đ Khoản 7 Điều 1 Nghị định 17/2022/NĐ-CP)

o   Trường hợp không có Giấy phép kinh doanh hóa chất hạn chế kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp: bị phạt tiền từ 40 đến 50 triệu đồng; Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm (Khoản 2 Điều 4, Khoản 6, 8 Điều 17 Nghị định 71/2019/NĐ-CP, sửa đổi bổ sung bởi Điểm đ Khoản 8 Điều 1 Nghị định 17/2022/NĐ-CP)

o   Trường hợp xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp nhưng không có Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hoặc Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu đã hết thời hạn được quy định như sau:

§  Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa là tiền chất công nghiệp vi phạm có giá trị dưới 20.000.000 đồng;

§  Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa là tiền chất công nghiệp vi phạm có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

§  Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa là tiền chất công nghiệp vi phạm có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng;

§  Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa là tiền chất công nghiệp vi phạm có giá trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

§  Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa là tiền chất công nghiệp vi phạm có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

§  Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất tiền chất công nghiệp nhập khẩu đối với hành vi vi phạm

(Khoản 2 Điều 4, Khoản 2, 4 Điều 19 Nghị định 71/2019/NĐ-CP, sửa đổi bổ sung bởi Điểm c Khoản 10 Điều 1 Nghị định 17/2022/NĐ-CP)

 



[1] Kinh doanh hóa chất bao gồm hoạt động buôn bán, xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất để cung ứng hóa chất trên thị trường nhằm mục đích sinh lời.

[2] Điều 10a Nghị định 82/2022/NĐ-CP ngày 18/10/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất.

[3] Điều 1 Nghị định 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất

[4] Điều 9 Nghị định 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 8 Nghị định 17/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/03/2020

 

[5] Điều 10 Nghị định 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 82/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/12/2022

 

[6] Điều 12 Nghị định Nghị định 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 6 Điều 1 Nghị định 82/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/12/2022

 

[7] Khoản 2 Điều 15 Nghị định 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 8, Khoản 1 Điều 9 Nghị định 17/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/03/2020

 

[8] Khoản 2 Điều 16 Nghị định 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất được sửa đổi bởi điểm b khoản 8 Điều 1, Khoản 3 Điều 1; Khoản 2 Điều 2 Nghị định 82/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/12/2022

 


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét